1. Số giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng biển: Không phải thực hiện. Trong vùng quản lý hàng hải của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang.
2. Vị trí Cảng (kinh độ, vĩ độ): 12o12'56"N - 109o12'38"E
3. Điểm đón hoa tiêu (kinh độ, vĩ độ): 12o14'30"N - 109o13'42"E
& 12o10'12"N - 109o15'30"E
4. Chế độ thủy triều: nhật triều (chênh lệch bình quân 1,4 mét)
5. Cảng hoạt động 24/24h, 7 ngày/tuần.
6. Cầu bến và khả năng tiếp nhận tàu:
- Cầu A (Mặt cầu phía Bắc): Chiều dài: 146m Độ sâu trước bến: - 6,8m
- Cầu B (Mặt cầu phía Nam): Chiều dài: 106m Độ sâu trước bến: - 6,8m
- Cầu C (Mặt cầu phía Nam): Chiều dài: 40m Độ sâu trước bến: - 3,2m
- Vùng quay trở tàu: được giới hạn bởi mặt ngoài cầu cảng và vòng tròn có bán kính 340m, tâm là điểm có tọa độ: 12o13'09"5N - 109o12'43"3E
- Cỡ tàu tiếp nhận: tàu biển Việt Nam và nước ngoài có trọng tải đến 5.000 DWT ở tuyến mép bến phía Bắc, và tàu có trọng tải đến 2.000DWT ở tuyến mép bến phía Nam.
7. Năng lực xếp dỡ hàng hóa: 300.000 tấn/năm.
8. Năng suất xếp dỡ hàng hóa: hoạt động xếp dỡ hàng hóa do cảng Nha Trang thực hiện nên năng suất bốc xếp tương tự như cảng Nha Trang
- Hàng rời:
+ Tác nghiệp ô tô - hầm tàu, sử dụng ben: 4.000 ÷ 5.000 tấn/ngày.
+ Tác nghiệp ô tô - hầm tàu hoặc hầm tàu – ô tô, sử dụng ngoạm: 1.000 – 2.000 tấn/ngày.
- Hàng bao: sử dụng võng: 200 ÷ 250 tấn/máng/ca hoặc 2.000 ÷ 2.500 tấn/ngày.
9. Luồng vào cảng và vùng neo đậu:
- Chiều dài luồng: 5,0 hải lý.
- Độ sâu luồng Bắc: độ sâu nhỏ nhất là -11,6m tại điểm có tọa độ 12o12'38"3N 109o13'02"9E
- Độ sâu luồng Nam: độ sâu nhỏ nhất là -9,0m tại điểm có tọa độ 12o12'10"6N 109o13'04"0E
- Hạn chế chiều cao tĩnh không trên luồng:
Trụ cáp treo T2 – T3: khoảng cách 2 trụ: 434,1m độ cao có tải/không tải: 47,0/54,4m
Trụ cáp treo T3 – T4: khoảng cách 2 trụ: 385,6m độ cao có tải/không tải: 46,9/54,2m
Trụ cáp treo T4 – T5: khoảng cách 2 trụ: 442,0m độ cao có tải/không tải: 41,6/49,6m
Trụ cáp treo T5 – T6: khoảng cách 2 trụ: 432,3m độ cao có tải/không tải: 38,4/46,2m
Trụ cáp treo T6 – T7: khoảng cách 2 trụ: 431,9m độ cao có tải/không tải: 34,4/42,7m
Trụ cáp treo T7 – T8: khoảng cách 2 trụ: 408,7m độ cao có tải/không tải: 32,2/38,9m
- Vùng neo đậu: Sử dụng chung vùng neo đậu của vịnh Nha Trang.
10. Hệ thống kho bãi: Tổng diện tích kho bãi: 40.000 m2.
11. Thiết bị hỗ trợ sản xuất:
- 01 tàu lai HQ966: công suất 600HP.
- Cần cẩu bờ, Xe vận chuyển hàng hóa, Đầu kéo và mooc chở container 20 – 40 feet, Xe xúc gạt, Xe nâng và Các loại thiết bị xếp dỡ khác: do cảng Nha Trang bố trí và trực tiếp khai thác sử dụng.
12. Dịch vụ cảng:
- Xếp dỡ hàng hóa thông qua cảng.
- Lai dắt, hỗ trợ tàu ra vào các cảng trong khu vực.
- Kinh doanh kho bãi.
- Cung ứng các dịch vụ phục vụ chủ tàu và khách hàng qua cảng.
- Cung ứng điện nước, sửa chữa cơ khí, v.v… cho tàu thuyền đến cảng.
- Các dịch vụ khác có liên quan.